THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Thứ sáu - 08/12/2023 01:55
Thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với 20 thửa đất ở nông thôn tại khu dân cư mới (tạo quỹ đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất dọc ven đường QL32) đoạn từ đường Én Nọi đến trạm xăng số 13, bản Cẩm Trung 1, xã Mường Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
DAU GIA TAI SAN
DAU GIA TAI SAN
THÔNG BÁO
Về việc lựa chọn tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với 20 thửa đất ở nông thôn tại khu dân cư mới (tạo quỹ đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất dọc ven đường QL32) đoạn từ đường Én Nọi đến trạm xăng số 13, bản
Cẩm Trung 1, xã Mường Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/02/2022 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 4433/QĐ-UBND ngày 07/12/2023 của UBND huyện Than Uyên về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất ở nông thôn tại khu dân cư mới (tạo quỹ đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất dọc ven đường QL32) đoạn từ đường Én Nọi đến trạm xăng số 13 xã Mường Than, huyện Than Uyên;
Căn cứ Quyết định số 4434/QĐ-UBND ngày 07/12/2023 của UBND huyện Than Uyên về việc Đấu giá quyền sử dụng đất ở nông thôn tại khu dân cư mới (tạo quỹ đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất dọc ven đường QL32) đoạn từ đường Én Nọi đến trạm xăng số 13 xã Mường Than, huyện Than Uyên.
Căn cứ Quyết định 4436/QĐ-UBND ngày 07/12/2023 của UBND huyện Than Uyên về việc phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với 20 thửa đất ở nông thôn tại khu dân cư mới bản Cẩm Trung 1, xã Mường Than, huyện Than Uyên;
Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản như sau:
1. Tên, địa chỉ của người có tài sản đấu giá
Đơn vị: Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Than Uyên, tỉnhLai Châu.
Địa chỉ: Khu 1, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Điện thoại: 0983.151.199.                    Fax:
Số tài khoản: 3751, mở tại Kho bạc Nhà nước huyện Than Uyên.
Đại diện: Ông Cao Khánh Toàn            - Chức vụ: Giám đốc.
2. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá
- Tài sản đấu giá là quyền sử dụng đất ở nông thôn tại khu dân cư mới bản Cẩm Trung 1 xã Mường Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Số lượng tài sản đấu giá: Gồm 20 thửa đất; mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Hình thức sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Thời gian sử dụng đất: Lâu dài.
- Chất lượng của tài sản đấu giá: Các thửa đất đã được san nền và xây dựng cơ sở hạ tầng, đủ điều kiện tổ chức đấu giá.
3. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá
Tài sản đấu giá là các thửa đất có giá khởi điểm như sau:
STT Số thửa Diện tích (m2) Giá khởi điểm (đồng/thửa) Ghi chú
1 785 123,60 1.200.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
2 786 123,70 1.201.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
3 787 120,40 1.169.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
4 788 120,40 1.169.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
5 789 124,60 1.210.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
6 790 124,60 1.210.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
7 791 124,60 1.210.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
8 792 124,60 1.210.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
9 793 124,60 1.210.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
10 794 124,60 1.210.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
11 795 124,60 1.210.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
12 796 120,40 1.169.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
13 797 120,40 1.169.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
14 798 120,40 1.169.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
15 799 120,40 1.169.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
16 800 120,40 1.169.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
17 801 120,40 1.169.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
18 802 143,90 1.397.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
19 803 141,10 1.370.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
20 804 123,90 1.203.000.000 Vị trí 1 mặt tiền
Tổng cộng 2.491,60 24.193.000.000  
4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản
4.1. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm tổ chức tham gia đấu giá tài sản
Tổ chức đấu giá tài sản đăng ký tham gia tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nêu trên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định tại khoản 4, Điều 56 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 và Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/02/2022 của Bộ Tư pháp, cụ thể theo bảng tiêu chí đánh giá, chấm điểm tổ chức đấu giá tài sản như sau:
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
TT NỘI DUNG MỨC TỐI ĐA
I Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá 23,0
1 Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá 11,0
1.1 Có trụ sở ổn định, địa chỉ rõ ràng kèm theo thông tin liên hệ (số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử...) 6,0
1.2 Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá được bố trí ở vị trí công khai, thuận tiện 5,0
2 Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá 8,0
2.1 Có máy in, máy vi tính, máy chiếu, thùng đựng phiếu trả giá bảo đảm an toàn, bảo mật và các phương tiện khác bảo đảm cho việc đấu giá 4,0
2.2 Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; nơi tổ chức cuộc đấu giá 4,0
3 Có trang thông tin điện tử đang hoạt động 2,0
4 Đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến 1,0
5 Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá 1,0
II Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án) 22,0
1 Phương án đấu giá đề xuất việc tổ chức đấu giá đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan 4,0
2 Phương án đấu giá đề xuất thời gian, địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá, buổi công bố giá thuận lợi cho người tham gia đấu giá; hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao 4,0
3 Phương án đấu giá đề xuất cách thức bảo mật thông tin, chống thông đồng, dìm giá 4,0
4 Phương án đấu giá đề xuất thêm các địa điểm, hình thức niêm yết, thông báo công khai khác nhằm tăng mức độ phổ biến thông tin đấu giá 4,0
5 Phương án đấu giá đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh trật tự cho việc tổ chức thực hiện đấu giá 3,0
6 Phương án đấu giá đề xuất các giải pháp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá 3,0
III Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản 45,0
1 Từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/12/2022 đã thực hiện hợp đồng dịch vụ đấu giá cùng loại tài sản với tài sản dự kiến đưa ra đấu giá (Tổ chức đấu giá tài sản liệt kê tất cả các cuộc đấu giá tài sản đã thực hiện) 6,0
1.1 Dưới 03 hợp đồng (bao gồm trường hợp không thực hiện hợp đồng nào) 2,0
1.2 Từ 03 hợp đồng đến dưới 10 hợp đồng 3,0
1.3 Từ 10 hợp đồng đến dưới 20 hợp đồng 4,0
1.4 Từ 20 hợp đồng đến dưới 30 hợp đồng 5,0
1.5 Từ 30 hợp đồng trở lên 6,0
2 Từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/12/2022  đã tổ chức đấu giá thành các cuộc đấu giá cùng loại tài sản với tài sản dự kiến đưa ra đấu giá có mức chênh lệch trung bình giữa giá trúng đấu giá so với giá khởi điểm (Tổ chức đấu giá tài sản liệt kê tất cả các cuộc đấu giá tài sản đã thực hiện) 18,0
2.1 Dưới 20% (bao gồm trường hợp không có chênh lệch) 10,0
2.2 Từ 20%) đến dưới 40% 12,0
2.3 Từ 40% đến dưới 70% 14,0
2.4 Từ 70% đến dưới 100% 16,0
2.5 Từ 100% trở lên 18,0
3 Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực) 5,0
3.1 Dưới 03 năm 3,0
3.2 Từ 03 năm đến dưới 05 năm 4,0
3.3 Từ 05 năm trở lên 5,0
4 S lượng đấu giá viên của tổ chức đấu giá tài sản 3,0
4.1 01 đấu giá viên 1,0
4.2 Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên 2,0
4.3 Từ 05 đấu giá viên trở lên 3,0
5 Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên của tổ chức đấu giá tài sản (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản) 4,0
5.1 Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên 2,0
5.2 Từ 01 đến 02 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên 3,0
5.3 Từ 03 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên 4,0
6 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đóng góp vào ngân sách Nhà nước trong năm trước liền kề (Từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/12/2022), trừ thuế giá trị gia tăng 5,0
6.1 Dưới 50 triệu đồng 2,0
6.2 Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng 3,0
6.3 Từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng 4,0
6.4 Từ 200 triệu đồng trở lên 5,0
7 Đội ngũ nhân viên làm việc theo hợp đồng lao động 3,0
7.1 Dưới 03 nhân viên (bao gồm trường hợp không có nhân viên nào) 2,0
7.2 Từ 03 nhân viên trở lên 3,0
8 Có người tập sự hành nghề trong tổ chức đấu giá tài sản trong năm trước liền kề hoặc năm nộp hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn 1,0
IV Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp 5,0
1 Bằng mức thù lao dịch vụ đấu giá theo quy định của Bộ Tài chính 3,0
2 Giảm dưới 20% mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá (không áp dụng đối với mức thù lao phần trăm trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm theo quy định của Bộ Tài chính) 4,0
3 Giảm từ 20% trở lên mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá (không áp dụng đối với mức thù lao phần trăm trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm theo quy định của Bộ Tài chính) 5,0
V Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định 5,0
  Tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở gần nhất 5,0
Tổng số điểm 100
VI Có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố  
1 Có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố Đủ điều kiện
2 Không có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố Không đủ điều kiện
4.2. Nguyên tắc đánh giá, chấm điểm tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản
Nguyên tắc đánh giá, chấm điểm tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/02/2022 của Bộ Tư pháp.
Trường hợp có từ hai tổ chức đấu giá tài sản trở lên có tổng số điểm cao nhất bằng nhau thì ưu tiên lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản có tổng số điểm cao hơn của mục 2, phần III, tại bảng tiêu chí đánh giá, chấm điểm nêu trên.
5. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá tài sản
5.1. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký: Bắt đầu từ ngày phát hành Thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử Quốc gia về đấu giá tài sản đến hết 16 giờ 00 phút ngày 12/12/2023.
5.2. Địa điểm nộp hồ sơ: Tại Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Địa chỉ: Khu 1, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Điện thoại: 0988.922.111
6. Các nội dung khác
Thực hiện theo Quy định của Luật Đấu giá tài sản năm 2016; Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/02/2022 của Bộ Tư pháp và các văn bản liên quan.
Thông báo này được đăng công khai tại Trang thông tin điện tử huyện Than Uyên (https://thanuyen.laichau.gov.vn/) và Cổng thông tin điện tử Quốc gia về đấu giá tài sản (https://dgts.moj.gov.vn/).
Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu thông báo để các đơn vị biết và đăng ký tham gia tổ chức đấu giá tài sản./.
Trân trọng!

Tác giả: Kiều Duy Thế Hoàn

Nguồn tin: Trung tâm phát triển quỹ đất::

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bản đồ hành chính huyện Than Uyên
Hệ thống QLGD
Thông tin kết quả kiểm tra, giám sát
Hệ thống QLVB
hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lai Châu
dịch vụ công trực tuyến
Trang tin CCHC
Trang TTĐT Xã, Thị trấn

Số 191/QĐ-UBND

Công nhận xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận năm 2023

Thời gian đăng: 21/02/2024

lượt xem: 42 | lượt tải:0

3642/BC-UBND

Báo cáo công tác kiểm tra, rà soát văn bản QPPL năm 2023

Thời gian đăng: 09/11/2023

lượt xem: 2532 | lượt tải:1482

141/NQ-HĐND

NGHỊ QUYẾT 141

Thời gian đăng: 04/10/2023

lượt xem: 693 | lượt tải:99

167/BC-HĐND

Báo cáo kết quả lấy phiếu tín nhiệm

Thời gian đăng: 04/10/2023

lượt xem: 2904 | lượt tải:1227

699/QĐ-UBND

Quyết định về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Ta Gia, Than Uyên, Lai Châu

Thời gian đăng: 31/03/2023

lượt xem: 2133 | lượt tải:203
TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Đến tháng 02/2024
UBND huyện THAN UYÊN đã giải quyết
99.48%
hồ sơ đúng hạn.
Mức độ 2: 177
Mức độ 3: 20
Mức độ 4: 65
Đã tiếp nhận: 132
Đã giải quyết: 193
Quá hạn: 1 - 0.52%
Trước & đúng hạn: 193 - 99.48%
(tự động cập nhật vào lúc
03:07:13, 28/02/2024)
  • Đang truy cập129
  • Hôm nay16,448
  • Tháng hiện tại630,853
  • Tổng lượt truy cập11,220,481
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
top
down
Gửi phản hồi